---o0o---
Chú thích
- S: nguyên tác tiếng Sanskrit của mục từ dạng La-tinh hóa
- P: nguyên tác tiếng Pàli của mục từ dạng La-tinh hóa
- A: tiếng Anh
- H: tiếng Hán
- Ph: tiếng Pháp
- T: tên mục từ bằng tiếng Tây Tạng dạng La-tinh hóa.
- Hâ: các hình thức phiên âm tiếng Việt khác nhau của một mục từ.
- Hd: các hình thức dịch nghĩa khác nhau của một mục từ.
- Td: tân dịch.
- Cd: cựu dịch.
- Đl: đối lại
- x: xem
- Đn: đồng nghĩa.
- Vd: ví dụ
- Gđ: cách gọi đầy đủ của một mục từ.
- Gt: cách gọi giản lược hay vắn tắt của một mục từ.
- Cg: hình thức đồng nghĩa hay tên gọi khác của một mục từ.
- Tên khoa học: tên gọi theo khoa học của một mục từ.
- k. ng.: khẩu ngữ
- X.: xem.
- CĐTĐL: Cảnh Đức Truyền Đăng lục
- CTTNL: Cổ tôn túc ngữ lục
- ĐQMT: Đại quang minh tạng
- DTNL: Duy Tắc ngữ lục
- GTPĐL: Gia Thái Phổ Đăng lục
- HĐNL: Hư Đường ngữ lục
- HSLNMDT: Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du tập
- KTTQTĐL: Kiến trung tịnh quốc tục đăng lục
- LĐHY: Liên Đăng Hội Yếu
- LSPGĐT: Lịch Sử Phật Giáo Đàng Trong
- MANL: Mật Am ngữ lục
- MBTL: Minh Bản Tạp lục
- MGNL: Minh Giác ngữ lục
- NĐHN: Ngũ Đăng Hội Nguyên
- NGCTT: Ngũ Gia Chính Tông Tán
- NHQL: Nguyên Hiền quảng lục
- NLNL: Nguyên Lai ngữ lục
- NTNL: Như Tịnh ngữ lục
- PDNL: Pháp Diễn ngữ lục
- PDNL: Phần Dương ngữ lục
- PKNL: Phạm Kỳ ngữ lục
- PQĐTĐ: Phật Quang Đại Từ Điển
- TBCTT: Tăng Bảo Chính Tục truyện
- TLTBT: Thiền Lâm Tăng Bảo truyện.
- ThQST: Thiền Quan Sách Tiến
- TĐT: Tổ Đường tập
- TCTT: Tống Cao Tăng truyện
- TTĐL: Tục Truyền Đăng lục
- ThMMBTSTL: Thiên Mục Minh Bản Thiền sư tạp lục
- VHVNTH 1989-1995: Văn hóa Việt Nam Tổng Hợp 1989-1995

---o0o---
Danh Từ Phật Học: Thế Y Tứ Pháp Dụ Như Lai
----------------------------- Tam Tạng Pháp Số - Cs Lê Hồng Sơn -----------------------------
● 世醫四法喻如來 (Tạp A Hàm Kinh. )
Một, Thiện Tri Bệnh. Lương y ở đời giỏi biết được nhiều loại bệnh tật, dụ cho Phật giỏi biết tất cả bệnh phiền não của chúng sanh.
Hai, Thiện Tri Bệnh Nguyên. Thầy thuốc giỏi ở đời giỏi biết được nguyên nhân gây ra bệnh tật, hoặc do phong thấp, hoặc do mưa, nắng, đến các thứ bệnh ăn uống, ăn chơi vô độ gây ra, dụ cho Phật khéo biết được chúng sanh đều do căn nguyên Vô Minh, phiền não mà có bệnh sanh tử, luân hồi.
Ba, Thiện Tri Bệnh Đối Trị. Lương y ở đời giỏi biết cách trị bệnh. Như người bị bệnh cảm lạnh thì dùng thuốc nóng để trị, người mắc bệnh sốt thì dùng thuốc lạnh để trị, nếu người mắc bệnh không nóng không lạnh thì dùng thuốc ôn hoà để trị. Dùng đúng thuốc trị bệnh thì bệnh chắc chắn hết; dụ cho Phật nói pháp, nếu chúng sanh nhiều tham Dục Thì nói bất tịnh quán để trị, nhiều sân hận thì nói từ bi quán để trị. v. v. . .
Bốn, Thiện Tri Tự Dĩ Cánh Bất Động Phát. Lương y ở đời giỏi tuỳ bệnh bốc thuốc. Nếu người bệnh đã uống thuốc rồi, thì bệnh liền hết. Bệnh đã hết, thân tâm an ổn, bệnh không trở lại nữa; dụ cho Phật vì chúng sanh khéo nói pháp dược trị tất cả bệnh phiền não của chúng sanh. Người nào nương vào đó tu hành thì lìa được Khổ Sanh tử, thành tựu an vui Niết Bàn. Tất cả phiền não không thể nỗi lên trở lại.
Không Nói Lỗi Người     Điều Khiển Từ Xa     Tuyên Sớ Ký An     Tưởng Tượng     Thờ Phật & Thờ Mẫu     Luân Lý     Cúng Dường Pháp Bảo     Thách Đố – Ý Thức Hệ     Tướng Nhục Kế     Không Thích Đáng     


















Pháp Ngữ
Người nào bị khuấy động nhiều
Bởi tâm xấu ác, bởi điều bất lương
Thường ham dục lạc vô cùng,
Người mà dục lạc cầu mong tăng nhiều
Tự mình một sớm một chiều
Trói mình thêm chặt vào theo não phiền.


Tháng Năm  

 



Đăng nhập


Playist


Bạn cần đăng nhập

Tu sĩ Việt Nam



Tu sĩ Quốc Tế


Album mới







Website có tất cả 68,578 pháp âm và 6,138 album thuộc tất cả các thể loại.
Có tổng cộng 137,505 lượt nghe.
Tổng số tu sĩ trong website 264, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế.
Hiện đang có 1,257 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất saigonteen
Lượt truy cập 12,481,855