---o0o---
Chú thích
- S: nguyên tác tiếng Sanskrit của mục từ dạng La-tinh hóa
- P: nguyên tác tiếng Pàli của mục từ dạng La-tinh hóa
- A: tiếng Anh
- H: tiếng Hán
- Ph: tiếng Pháp
- T: tên mục từ bằng tiếng Tây Tạng dạng La-tinh hóa.
- Hâ: các hình thức phiên âm tiếng Việt khác nhau của một mục từ.
- Hd: các hình thức dịch nghĩa khác nhau của một mục từ.
- Td: tân dịch.
- Cd: cựu dịch.
- Đl: đối lại
- x: xem
- Đn: đồng nghĩa.
- Vd: ví dụ
- Gđ: cách gọi đầy đủ của một mục từ.
- Gt: cách gọi giản lược hay vắn tắt của một mục từ.
- Cg: hình thức đồng nghĩa hay tên gọi khác của một mục từ.
- Tên khoa học: tên gọi theo khoa học của một mục từ.
- k. ng.: khẩu ngữ
- X.: xem.
- CĐTĐL: Cảnh Đức Truyền Đăng lục
- CTTNL: Cổ tôn túc ngữ lục
- ĐQMT: Đại quang minh tạng
- DTNL: Duy Tắc ngữ lục
- GTPĐL: Gia Thái Phổ Đăng lục
- HĐNL: Hư Đường ngữ lục
- HSLNMDT: Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du tập
- KTTQTĐL: Kiến trung tịnh quốc tục đăng lục
- LĐHY: Liên Đăng Hội Yếu
- LSPGĐT: Lịch Sử Phật Giáo Đàng Trong
- MANL: Mật Am ngữ lục
- MBTL: Minh Bản Tạp lục
- MGNL: Minh Giác ngữ lục
- NĐHN: Ngũ Đăng Hội Nguyên
- NGCTT: Ngũ Gia Chính Tông Tán
- NHQL: Nguyên Hiền quảng lục
- NLNL: Nguyên Lai ngữ lục
- NTNL: Như Tịnh ngữ lục
- PDNL: Pháp Diễn ngữ lục
- PDNL: Phần Dương ngữ lục
- PKNL: Phạm Kỳ ngữ lục
- PQĐTĐ: Phật Quang Đại Từ Điển
- TBCTT: Tăng Bảo Chính Tục truyện
- TLTBT: Thiền Lâm Tăng Bảo truyện.
- ThQST: Thiền Quan Sách Tiến
- TĐT: Tổ Đường tập
- TCTT: Tống Cao Tăng truyện
- TTĐL: Tục Truyền Đăng lục
- ThMMBTSTL: Thiên Mục Minh Bản Thiền sư tạp lục
- VHVNTH 1989-1995: Văn hóa Việt Nam Tổng Hợp 1989-1995

---o0o---
Danh Từ Phật Học: Tường Quang
----------------------------- Từ Điển Thiền Tông Hán Việt - Hân Mẫn - Thông Thiền -----------------------------
● 祥 光 (1741-1830). Thiền tăng đời cuối Lê đầu Nguyễn, thuộc tông Lâm Tế đời thứ 42. Sư họ Nguyễn, quê ở bến đò Trình Viên, Hà Nội, miền Bắc Việt Nam. Thuở bé, sư đến chùa Vân Trai đảnh lễ Hòa Thượng Kim Liên xin xuất gia. Sau khi được thu nhận là môn đồ ở chùa Vân Trai, sư rất cần mẫn tu tập. Đến lớn lên được thụ giới cụ túc xong, sư thường tu tập theo hạnh Đầu Đà, tịch cốc 3 năm, mỗi ngày ăn một bữa trong 6 năm. Cả ngày sư chỉ tụng kinh, lễ Phật nhiễu tháp và luôn thúc liễm thân tâm. Sư rất khiêm hạ, nếu gặp vị tăng nào đến là sư ra đảnh lễ, chẳng phân cao thấp. Kệ thị tịch:
一 等 人 修 無 爲 法
二 等 人 福 慧 雙 修
三 等 人 行 善 阻 惡
四 等 人 三 藏 精 通
Nhất đẳng nhân tu vô vi pháp
Nhị đẳng nhân phúc huệ song tu
Tam đẳng nhân hành thiện trở ác
Tứ đẳng nhân tam tạng tinh thông
“Người bậc nhất tu pháp vô vi
Người bậc nhì phúc huệ cùng tu
Người bậc ba làm thiện chừa ác
Người bậc bốn tam tạng tinh thông”.
Theo: Thiền Sư Việt Nam của HT. Thanh Từ.
Sự Tích Giới Luật – Bảy Pháp Diệt Tránh ( Phần 1 )     Giữa Cọp Và Rắn     Không Vội Hoàn Tục     Những Lời Dạy Từ Các Thiền Sư Việt Nam Xưa ( Phần 2 ) – Bình Đẳng     Cao Tăng Dị Truyện (Sau Nhị Tổ) – Phục Đà Nan Đề, Hiếp Tôn Gỉa     Sự Tích Giới Luật – Một Trăm Pháp Chúng Học     Theo Dòng     Chưa Nên Xuất Gia     Những Lời Dạy Từ Các Thiền Sư Việt Nam Xưa ( Phần 2 ) – Như Lai     Cao Tăng Dị Truyện (Sau Nhị Tổ) – Ưu Ba Cúc Đa     



















Pháp Ngữ
Chuyện khó mới thấy tâm trượng phu.
Tuyết ngưng mới hay tùng bách nhẫn.


Tháng Năm  

 



Đăng nhập


Playist


Bạn cần đăng nhập

Tu sĩ Việt Nam



Tu sĩ Quốc Tế


Album mới







Website có tất cả 74,838 pháp âm và 6,754 album thuộc tất cả các thể loại.
Có tổng cộng 138,158 lượt nghe.
Tổng số tu sĩ trong website 268, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế.
Hiện đang có 1,260 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất sucitta
Lượt truy cập 13,221,912