---o0o---
Chú thích
- S: nguyên tác tiếng Sanskrit của mục từ dạng La-tinh hóa
- P: nguyên tác tiếng Pàli của mục từ dạng La-tinh hóa
- A: tiếng Anh
- H: tiếng Hán
- Ph: tiếng Pháp
- T: tên mục từ bằng tiếng Tây Tạng dạng La-tinh hóa.
- Hâ: các hình thức phiên âm tiếng Việt khác nhau của một mục từ.
- Hd: các hình thức dịch nghĩa khác nhau của một mục từ.
- Td: tân dịch.
- Cd: cựu dịch.
- Đl: đối lại
- x: xem
- Đn: đồng nghĩa.
- Vd: ví dụ
- Gđ: cách gọi đầy đủ của một mục từ.
- Gt: cách gọi giản lược hay vắn tắt của một mục từ.
- Cg: hình thức đồng nghĩa hay tên gọi khác của một mục từ.
- Tên khoa học: tên gọi theo khoa học của một mục từ.
- k. ng.: khẩu ngữ
- X.: xem.
- CĐTĐL: Cảnh Đức Truyền Đăng lục
- CTTNL: Cổ tôn túc ngữ lục
- ĐQMT: Đại quang minh tạng
- DTNL: Duy Tắc ngữ lục
- GTPĐL: Gia Thái Phổ Đăng lục
- HĐNL: Hư Đường ngữ lục
- HSLNMDT: Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du tập
- KTTQTĐL: Kiến trung tịnh quốc tục đăng lục
- LĐHY: Liên Đăng Hội Yếu
- LSPGĐT: Lịch Sử Phật Giáo Đàng Trong
- MANL: Mật Am ngữ lục
- MBTL: Minh Bản Tạp lục
- MGNL: Minh Giác ngữ lục
- NĐHN: Ngũ Đăng Hội Nguyên
- NGCTT: Ngũ Gia Chính Tông Tán
- NHQL: Nguyên Hiền quảng lục
- NLNL: Nguyên Lai ngữ lục
- NTNL: Như Tịnh ngữ lục
- PDNL: Pháp Diễn ngữ lục
- PDNL: Phần Dương ngữ lục
- PKNL: Phạm Kỳ ngữ lục
- PQĐTĐ: Phật Quang Đại Từ Điển
- TBCTT: Tăng Bảo Chính Tục truyện
- TLTBT: Thiền Lâm Tăng Bảo truyện.
- ThQST: Thiền Quan Sách Tiến
- TĐT: Tổ Đường tập
- TCTT: Tống Cao Tăng truyện
- TTĐL: Tục Truyền Đăng lục
- ThMMBTSTL: Thiên Mục Minh Bản Thiền sư tạp lục
- VHVNTH 1989-1995: Văn hóa Việt Nam Tổng Hợp 1989-1995

---o0o---
Danh Từ Phật Học: Thất Kim Sơn
----------------------------- Tam Tạng Pháp Số - Cs Lê Hồng Sơn -----------------------------
● 七金山 (Phiên Dịch Danh Nghĩa)
Thất Kim Sơn là vì núi có sắc vàng sáng rỡ. bảy lớp vòng ngoài núi Tu Di; hình thể cao, rộng, giảm dần một nửa theo thứ tự; như núi Tu Di cao 84000 Do Tuần thì núi song trì chỉ cao 42000 Do Tuần. (một lý: dặm = 500 m. Một Do Tuần = 80 dặm; 60 dặm).
Một, Song Trì Sơn. Song Trì Sơn là hai núi dựa vào nhau, còn gọi là trì song. Cao và rộng của núi này, mỗi chiều 42000 Do Tuần.
Hai, Trì Mục Sơn. Trì Mục Sơn là ngọn núi cao vọt lên trời, có hình như cái trục của xe. Cao, rộng mỗi chiều 2100 Do Tuần.
Ba, Diêm Mộc Sơn. Diêm Mộc Sơn tên cây, hình thù của núi giống cây này, nên đặt tên như vậy. Cao, rộng mỗi chiều 1500 Do Tuần.
Bốn, Thiện Kiến Sơn. Thiện Kiến Sơn là vì người thấy nó đều khen là thiện. Cao, rộng mỗi chiều 5250 Do Tuần.
Năm, Mã Nhĩ Sơn. Mã Nhĩ Sơn là núi hình thù như cái tai con ngựa. Cao, rộng mỗi chiều 2625 Do Tuần.
Sáu, Chướng Ngại Sơn. Chướng Ngại Sơn là vì núi này có thần chướng ngại, cũng có tên là tượng tỵ sơn, vì hình nó giống như mũi con voi. Cao, rộng mỗi chiều 1312 Do Tuần.
Bảy, Trì Địa Sơn. Trì Địa Sơn là đứng vững trên đất, lại có tên là địa trì, cũng có tên ngư chủy sơn. Vì trong núi có con cá mỏ nhọn, núi này giống như con cá; cũng có tên là trì biên sơn, vì núi này bao quanh sáu núi ở bên trong. Cao, rộng mỗi chiều 656 Do Tuần.
Bích Chi Phật     Bún Mọc Chay     Hương Xuân Trong Phong Vị Thiền     Bún Măng Chay     Kinh Nghiệm     Bò Ngũ Vị Hương     Bông Cải Chiên     Bò Nấu Tiêu Chay     Bị “Ma Nhập” Đi Tu Có Được Không?     Bò Bía Chay     


Hình tu sĩ:
Thông tin:

Chưa có




















Pháp Ngữ
Sinh linh sát hại triền miên
Thánh hiền đâu xứng là tên của mình,
Không còn sát hại sinh linh
Thánh hiền mới thật xứng danh vô cùng.


Tháng Năm  

 



Đăng nhập


Playist


Bạn cần đăng nhập

Tu sĩ Việt Nam



Tu sĩ Quốc Tế


Album mới







Website có tất cả 69,672 pháp âm và 6,290 album thuộc tất cả các thể loại.
Có tổng cộng 137,716 lượt nghe.
Tổng số tu sĩ trong website 267, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế.
Hiện đang có 1,258 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất Thích quảng đài
Lượt truy cập 12,601,905