---o0o---
Chú thích
- S: nguyên tác tiếng Sanskrit của mục từ dạng La-tinh hóa
- P: nguyên tác tiếng Pàli của mục từ dạng La-tinh hóa
- A: tiếng Anh
- H: tiếng Hán
- Ph: tiếng Pháp
- T: tên mục từ bằng tiếng Tây Tạng dạng La-tinh hóa.
- Hâ: các hình thức phiên âm tiếng Việt khác nhau của một mục từ.
- Hd: các hình thức dịch nghĩa khác nhau của một mục từ.
- Td: tân dịch.
- Cd: cựu dịch.
- Đl: đối lại
- x: xem
- Đn: đồng nghĩa.
- Vd: ví dụ
- Gđ: cách gọi đầy đủ của một mục từ.
- Gt: cách gọi giản lược hay vắn tắt của một mục từ.
- Cg: hình thức đồng nghĩa hay tên gọi khác của một mục từ.
- Tên khoa học: tên gọi theo khoa học của một mục từ.
- k. ng.: khẩu ngữ
- X.: xem.
- CĐTĐL: Cảnh Đức Truyền Đăng lục
- CTTNL: Cổ tôn túc ngữ lục
- ĐQMT: Đại quang minh tạng
- DTNL: Duy Tắc ngữ lục
- GTPĐL: Gia Thái Phổ Đăng lục
- HĐNL: Hư Đường ngữ lục
- HSLNMDT: Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du tập
- KTTQTĐL: Kiến trung tịnh quốc tục đăng lục
- LĐHY: Liên Đăng Hội Yếu
- LSPGĐT: Lịch Sử Phật Giáo Đàng Trong
- MANL: Mật Am ngữ lục
- MBTL: Minh Bản Tạp lục
- MGNL: Minh Giác ngữ lục
- NĐHN: Ngũ Đăng Hội Nguyên
- NGCTT: Ngũ Gia Chính Tông Tán
- NHQL: Nguyên Hiền quảng lục
- NLNL: Nguyên Lai ngữ lục
- NTNL: Như Tịnh ngữ lục
- PDNL: Pháp Diễn ngữ lục
- PDNL: Phần Dương ngữ lục
- PKNL: Phạm Kỳ ngữ lục
- PQĐTĐ: Phật Quang Đại Từ Điển
- TBCTT: Tăng Bảo Chính Tục truyện
- TLTBT: Thiền Lâm Tăng Bảo truyện.
- ThQST: Thiền Quan Sách Tiến
- TĐT: Tổ Đường tập
- TCTT: Tống Cao Tăng truyện
- TTĐL: Tục Truyền Đăng lục
- ThMMBTSTL: Thiên Mục Minh Bản Thiền sư tạp lục
- VHVNTH 1989-1995: Văn hóa Việt Nam Tổng Hợp 1989-1995

---o0o---
Danh Từ Phật Học: Nhị Thập Ngũ Chủng Ngoại Đạo Minh Đế
----------------------------- Tam Tạng Pháp Số - Cs Lê Hồng Sơn -----------------------------
● 二十五種外道冥諦 (Hoa Nghiêm Kinh Tùy Sớ Diễn Nghĩa Sao)
Hai mươi lăm thứ Minh Đế là kế hoạch của ngoại đạo Ca Tỳ La. Vì ngoại đạo này cũng tu Thiền Định, có Thần Thông, biết các việc trong tám vạn kiếp và tám vạn kiếp trước thì hoàn toàn không biết nên gọi là Minh Đế. Từ lúc đầu tối tăm về tự tánh, sanh ra trí huệ lớn, cho đến thần ngã, mở ra thành hai năm đế, hợp lại thành chín vị.
(Tiếng Phạn là Ca Tỳ La, tiếng Hoa là Hoàng Sắc).
Một, Minh Sơ Tự Tánh. Vì ngoại đạo này, lấy những việc tám vạn kiếp trước đây, hoàn toàn không biết nơi chốn, mờ tối cho là Tự tánh, nên gọi là minh tự tánh.
Hai, Trí Đại. Trí đại cũng gọi là Giác đại, có nghĩa tăng trưởng. Vì từ ranh giới Minh sơ, hiểu biết tăng trưởng, nên gọi là từ Minh sơ sanh ra trí đại.
Ba, Ngã Tâm. Ngã tâm còn gọi là ngã mạn, tức là ngã chấp. Vì do hiểu biết nên sanh tâm ngã mạn, nên gọi là từ Trí đại sanh ra ngã tâm.
Bốn, Tứ Ngũ Duy. Duy là vi (nhỏ bé). Ngũ duy cũng gọi là ngũ vi, tức là sắc, thinh, hương, vị, xúc. Vì sắc… có năm thứ, do tâm chấp ngã mới hiện ra, nên gọi là từ ngã tâm sanh ra ngũ duy.
Năm, Ngũ Đại. Ngũ đại tức là đất, nước, lửa, gió, không. Năm thứ tánh này có mặt khắp nơi, nên gọi là đại. Do cực vi mà sanh ra, nên gọi là ngũ duy sanh ra ngũ đại.
Sáu, Ngũ Tri Căn. Ngũ Tri Căn tức là mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, vì năm thứ này đều có sự hiểu biết, nhờ năm đại mà thành, nên gọi là từ năm đại sanh ra năm căn hiểu biết.
Bảy, Ngũ Tác Nghiệp Căn. Ngũ Căn tức là miệng, tay, chân, tiểu tiện, đại tiện. Gọi là tác nghiệp, năm thứ này, vì chúng có thể tạo ra công dụng của nghiệp, cũng nhờ năm đại mà thành, nên nói từ năm đại sanh ra năm căn tạo ra nghiệp.
Tám, Tâm Bình Đẳng Căn. Tâm là nhục đoàn tâm, tức là ý căn. Gọi là bình đẳng vì căn này có thể bao trùm tất cả căn và cảnh sanh ra phân biệt; cái này cũng được năm đại làm thành, nên gọi là từ năm đại sanh ra căn bình đẳng và ngũ tri, ngũ tác nghiệp, tổng cộng là 11t căn.
Chín, Thần Ngã. Thần Ngã tức đệ bát thức. Ngoại đạo lầm cho rằng thần ngã có thể sanh ra các pháp, thường còn không hư hoại, nghĩ đó là Niết Bàn. Đó là chúa của 25 đế.
Minh Triết     Tẩu Hỏa Nhập Ma     Ích Kỷ     Tụng Kinh Tại Nhà     Chuyên Chế     Hứng Thú     Tuyển Tập Kinh – Kinh Địa Mẫu     Tự Mãn     Gieo Nhân Lành Chắc Chắn Sẽ Gặt Quả Tốt     Thành Kiến     


Hình tu sĩ:
Thông tin:

Chưa có




















Pháp Ngữ
Xưa trái nay phải nhất thiết không bàn
Nhân trước quả sau bao giờ vẫn thế


Tháng Năm  

 



Đăng nhập


Playist


Bạn cần đăng nhập

Tu sĩ Việt Nam



Tu sĩ Quốc Tế


Album mới







Website có tất cả 68,578 pháp âm và 6,138 album thuộc tất cả các thể loại.
Có tổng cộng 137,581 lượt nghe.
Tổng số tu sĩ trong website 264, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế.
Hiện đang có 1,257 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất saigonteen
Lượt truy cập 12,512,476