---o0o---
Chú thích
- S: nguyên tác tiếng Sanskrit của mục từ dạng La-tinh hóa
- P: nguyên tác tiếng Pàli của mục từ dạng La-tinh hóa
- A: tiếng Anh
- H: tiếng Hán
- Ph: tiếng Pháp
- T: tên mục từ bằng tiếng Tây Tạng dạng La-tinh hóa.
- Hâ: các hình thức phiên âm tiếng Việt khác nhau của một mục từ.
- Hd: các hình thức dịch nghĩa khác nhau của một mục từ.
- Td: tân dịch.
- Cd: cựu dịch.
- Đl: đối lại
- x: xem
- Đn: đồng nghĩa.
- Vd: ví dụ
- Gđ: cách gọi đầy đủ của một mục từ.
- Gt: cách gọi giản lược hay vắn tắt của một mục từ.
- Cg: hình thức đồng nghĩa hay tên gọi khác của một mục từ.
- Tên khoa học: tên gọi theo khoa học của một mục từ.
- k. ng.: khẩu ngữ
- X.: xem.
- CĐTĐL: Cảnh Đức Truyền Đăng lục
- CTTNL: Cổ tôn túc ngữ lục
- ĐQMT: Đại quang minh tạng
- DTNL: Duy Tắc ngữ lục
- GTPĐL: Gia Thái Phổ Đăng lục
- HĐNL: Hư Đường ngữ lục
- HSLNMDT: Hám Sơn Lão Nhân Mộng Du tập
- KTTQTĐL: Kiến trung tịnh quốc tục đăng lục
- LĐHY: Liên Đăng Hội Yếu
- LSPGĐT: Lịch Sử Phật Giáo Đàng Trong
- MANL: Mật Am ngữ lục
- MBTL: Minh Bản Tạp lục
- MGNL: Minh Giác ngữ lục
- NĐHN: Ngũ Đăng Hội Nguyên
- NGCTT: Ngũ Gia Chính Tông Tán
- NHQL: Nguyên Hiền quảng lục
- NLNL: Nguyên Lai ngữ lục
- NTNL: Như Tịnh ngữ lục
- PDNL: Pháp Diễn ngữ lục
- PDNL: Phần Dương ngữ lục
- PKNL: Phạm Kỳ ngữ lục
- PQĐTĐ: Phật Quang Đại Từ Điển
- TBCTT: Tăng Bảo Chính Tục truyện
- TLTBT: Thiền Lâm Tăng Bảo truyện.
- ThQST: Thiền Quan Sách Tiến
- TĐT: Tổ Đường tập
- TCTT: Tống Cao Tăng truyện
- TTĐL: Tục Truyền Đăng lục
- ThMMBTSTL: Thiên Mục Minh Bản Thiền sư tạp lục
- VHVNTH 1989-1995: Văn hóa Việt Nam Tổng Hợp 1989-1995

---o0o---
Danh Từ Phật Học: Thập Nhất Sắc
----------------------------- Tam Tạng Pháp Số - Cs Lê Hồng Sơn -----------------------------
● 十一色 (Đại Thừa Quảng Ngũ Uẩn Luận)
Sắc có nghĩa là chất làm trở ngại. Vì sáu thứ mắt, tai, mũi, lưởi, thân, vô biểu. Đó là sắc ở ngoài. Tất cả có 11 thứ riêng biệt:
Một, Nhãn. Nhãn Căn có hình dạng, thể chất có thể thấy được, nên gọi là sắc.
Hai, Nhĩ. Nhĩ Căn có hình dạng, thể chất có thể thấy được, nên gọi là sắc.
Ba, Tỷ. Tỷ căn có hình dạng, thể chất có thể thấy được, nên gọi là sắc.
Bốn, Thiệt. Thiệt Căn có hình dạng, thể chất có thể thấy được, nên gọi là sắc.
Năm, Thân. Thân Căn có hình dạng, thể chất có thể thấy được, nên gọi là sắc.
Sáu, Sắc. Màu sắc xanh, vàng, đỏ v. v… mà Nhãn Căn thấy, gọi là sắc.
Bảy, Thinh. Tiếng tơ, trúc, ngọc đúng là có thể nghe được, nên gọi là sắc.
Tám, Hương. Các thứ hương của thức ăn, thức uống, chiên đàn, trầm thủy đúng là có thể ngửi được, nên gọi là sắc.
Chín, Vị. Các vị ngọt, lạt, mặn, đắng thực là có thể nếm biết, nên gọi là sắc.
Mười, Xúc. Các xúc chạm trơn, lán, mềm mại, nhẹ nhàng do quần áo cực tốt mặc lên người v. v… đúng là có sự tiếp của thân thể với sự vật, nên gọi là sắc.
Mười một, Vô Biểu. Vô Biểu là sắc không thể hiển thị, như sắc ỏ trong định của thời Tứ Thiền, một phần Tịnh Sắc ở trong mắt đều không thể thấy, không thể hiển thị; cũng như Ý Thức duyên tướng của vô số cảnh giới ở quá khứ. Tuy đối tượng không biểu hiện nhưng thật sự có thấy tưởng cảnh, nên gọi là Vô Biểu Sắc.
(Trời Tứ Thiền là Sơ Thiền, Nhị Thiền, Tam Thiền, Tứ Thiền ở cõi sắc. Một phần Tịnh Sắc ở trong mắt tức là Nhãn Thức).
Tự Lợi & Lợi Tha     Náo Động     Vô Môn Quan Là Gì?     Chuyện Tầm Phào – Tù Ngục     Công Án Là Gì?     Thoải Mái Tâm Linh     Việc Nghi Lễ Của Người Khmer Hiện Nay Ra Sao?     Tin Đồn     Sự Hình Thành Một Thai Nhi, Từ Kinh Điển Đến Khoa Học Hiện Đại?     Thực Tế     


Hình tu sĩ:
Thông tin:

Chưa có




















Pháp Ngữ
Nếu người nói nhiều kinh,
Không hành trì, phóng dật;
Như kẻ chăn bò người,
Không phần Sa môn hạnh.


Tháng Năm  

 



Đăng nhập


Playist


Bạn cần đăng nhập

Tu sĩ Việt Nam



Tu sĩ Quốc Tế


Album mới







Website có tất cả 68,578 pháp âm và 6,138 album thuộc tất cả các thể loại.
Có tổng cộng 137,346 lượt nghe.
Tổng số tu sĩ trong website 264, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế.
Hiện đang có 1,254 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất Hoangha
Lượt truy cập 12,437,979